Skip to main content

Bài 11: To + V-ing hay chính xác hơn là giới từ được theo sau bằng gerund.

Một ngày nào đó bạn đang lướt qua những bài viết bằng tiếng anh hay đơn giản đang đau đầu với những câu hổi tiếng anh. Rồi chọt bạn nhận ra những thư như sau:
1.      I am not used to driving car. (Tôi không phải dung để lái xe. Thật ra mình không thích dịch lắm vì dịch ra để bạn hiểu thì nó thô, mà dịch theo ý hiểu thì bạn chẳng hiểu mình dịch từ nào ra từ nào trong đây. Khộ thế đấy.)
2.      I look forward to going to the sea. (Tôi mong chờ việc đi biển)
3.      An has two jobs. In addition to working he has to take care his children.

Mình phải thừa nhận rằng trước đây khi nhìn thấy “to” mà phía sau để trông thì ngay laaoj tức mình tìm ngày một động từ và điền vào để ra dạng “to verb (infinitive)” nhưng thật sự điều đó là sai lầm vì ở đây “to” đóng vai trò là một giới từ. Mà cần phải nhớ một quy tắc là theo sau một giới từ phải là một danh từ, đại từ hoăc một từ có chức năng là danh từ, ở đây là gerund (danh động từ), (mình không nhớ rõ lắm để đưa ra ví dụ nhưng nhiều khi theo sau giới từ là một giới từ khác – nếu mình không nhầm). Oke, giới từ được theo sau bằng danh từ, đại từ và gerund (đay là một quy tắc mình nghĩ bạn nên ghi lại). Vậy tất nhiên bạn sẽ tự hỏi, làm sao để biết đâu “to” khi nào là giới từ và “to” khi nào là một bộ phận của infinitive. Vì vậy mình lại liệt kê cho các bạn các cụm từ mà chắc chắn to ở đây là một giới từ. Cũng không nhiều lắm. Gerund ở dây nghĩa là làm gì đó.
giới từ “to” + gerund
be accustomed + to + gerund
(quen vơi việc gì đó)
I am accustomed to living here
in addition + to + gerund
(ngoài làm gì đó, vế sau là gì đó nữa)
In addition to working he has take care of his children
be committed + to + gerund
(cam kết làm gì đó)
be devoted + to + gerund
(cống hiến làm gì đó)
I am devoted to working in the company
look forward + to + gerund
(mong chờ làm gì đó)
I am looking forward to going to the sea
object + to + gerund
(phản đối làm gì đó)
would you object to going to an Italian restaurant
be opposed + to + gerund
(chống đối làm gì đó)
be used + to + gerund
(được dùng cho việc gì đó)
I am not used to going to the sea
Dưới đây là các cụm từ thường gặp được đi kèm với giới từ và được theo sau bằng gerund. Mình lười lấy ví dụ quá nên giải nghĩa nhé.
be exited
about + gerund
thấy phấn khích về việc gì đó
be worried
thấy lo lắng về việc gì đó
complain
about/ of + gerund
phàn nà về việc gì đó
dream
mơ về việc gì đó
talk
talk về việc gì đó
think
nghĩ về việc gì đó
apologize
for + gerund
xin lỗi cho việc gì đó
blame (someone)
trừng phạt ai đó về việc gì đó
forgive (someone)
tha thứ cho ai đó về chuyện gì đó
have an excuse
có lý do để làm gì đó
have a reason
có lý do để làm gì đó
be responsible
chịu trách nhiệm cho việc gì đó
thank (someone)
cám ơn ai đó cho việc gì đó
keep (someone)
from + gerund
giữ ai đó khỏi làm gì đó
prevent (someone)
ngăn cản ai đó làm gì đó
prohibit (someone)
cấm ai đó làm gì đó
stop (someone)
dừng ai đó làm gì đó
believe
in + gerund
tin vào chuyện gì đó
be interested
bị hấp dẫn bổi việc gì đó
participate
tham gia làm gì đó
succeed
thành công trong việc gì đó
be accused
of + gerund
Bị buộc tội cho việc gì đó
be capable
Có khả năng làm gì đó
for the purpose
Với mục đich làm gì đó + vế sau
be guilty
cảm thấy tội lỗi về việc gì đó
instead
thay vì làm gì đó + còn vế sau
take advantage
tận dụng lợi thế của việc gì đó
take care
trông nom việc gì đó
be tired
thấy mệ vì làm gì đó
insist
on + gerund
Nhấn mạnh việc gì đó


 Nhìn chung tất cả các cụn từ mình nêu trên đều có khả năng theo sau cả danh từ, đại từ và gerund nhưng chúng thường được sử dụng theo cách cách trên nên mình liệt kê luôn cho các bạn cùng với cụm từ có giới từ “to” là một số cụm từ với các giới từ khác "to". Hy vọng nó giúp ích được cho bạn. Dù sao đừng ngạc nhiên khi những cụm trên không theo sau là gerund mà là danh từ hoặc động từ nhé. Vì quy tắc luôn đúng và ngữ cảnh có thể thay đổi. 

Hẹn gặp lại !!!
“Bài viết được biên soạn bởi Hung Nguyen"


Comments

BÀI ĐĂNG ĐƯỢC XEM NHIỀU

Thuong Luong

Thuong Luong was common name of creatures which are in people’s imagines. They are distant relatives of dragons. While dragons are worshiped as gods, the gods ruled rivers and sea and the gods can make rains, Thuong Luong is not respected as dragons that the creatures are too amorous, combative, wild, and have bad behaviors. All most of them like to harm people.

List of Vietnamese fairy tales

Vietnamese  fairy tales includes many stories as Tam and Cam; So Dua; Hundred – knot- bamboo tree... which were spread in folk. Each stories has  its own meaning. I think I can not translate exactly each word into english but I will try my best to convey its meaning to you. Hope you like them!

The Tale of the Hundred - knot Bamboo tree

Once upon a time, there had a boy who was poor, had no field. Therefore, he found the way to work for a landlord. He was healthy, worked hard and great in working so the landlord wanted him to work for him long time without any pay. One day, he called the boy to come. "You are honest and healthy. If you agree to work for me in three years without pay, I will let you marry with my only daughter after that." The boy agreed. He believed completely. He worked very hard, help the landlord turn richer that he could build more houses, buy more fields and cattles. Then, time passed. Three years nearly crossed, the boy always remembered his master's promise while his master, the landlord didn't want to do his promise. He in secret had found another boy for his daughter, a son of another landlord in that area. Therefore, what he need was a reason to refuse the boy. One day, he called the boy to come. "You have worked very hard for three years, waken early, slept late....

Bài 1.6: Động từ “to be”.

Động từ “to be” là một động từ đặc biệt và gần như có nhiều dạng thức nhất trong nhóm động từ. Vì vây, để giải thích rõ ràng ý nghĩa và các sử dụng động từ “to be” là một vấn đề khá phức tạp. Mình sẽ có gắng giải thích một cách dễ hiểu nhất cho các bạn.

Toad is uncle of King of gods

Long  time ago, it had not rained for four years that made all lakes, rivers are out of water, trees were withered and animals were thirsty. Most of animals only waited to die but a tiny, ugly Toad planned to go up heaven to save their life. vietnamesefairytales.blogspot.com First, Toad went alone up. When he crossed a dried swamp he met Crab. Crab asked him where he went. Toad talked him that he wanted to go up heaven to pray God to make rain and invited Crab went with him. Initially, Crab didn’t want to go he said he prefered waiting to die to going up heaven from which was too far. Toad had insisted for a long then Crab agreed.

Bài 1.5: Cách sử dụng at, on, in cho thời gian, ngày, tháng, năm, mùa.

Chào các bạn! Bởi vì mình có hay dich truyện và một vài thứ linh tinh khác nên thường bắt gặp ngày, tháng năm. Thật ra khôngkhó để sử dụng đúng nhưng mỗi lần cần đến mình lại phải tra lại tra cứu. Điều đó rất mất thời gian nên hôm nay mình viết một bài liên quan đến at, on, in + thời gian để giúp bạn nào chưa biết và giúp chính mình nhớ được cách sử dụng của các giới từ at, on, in và dạng thời gian được theo sau giới từ đó.

144. Cổ tích bóng đêm

Ngày xưa, xưa thật là xưa, khi bóng đêm chiếm toàn bộ trái đất, bóng đêm tự cho mình là độc tôn, là duy nhất. Thời gian dần trôi, bên cạnh bóng đêm còn có ánh sáng mặt trời, ánh sáng của những vì sao le lói. Bóng đêm bây giờ không là duy nhất nữa. Phải chia sẻ khoảng không gian sống cho một kẻ có tên là ánh sáng .  Thế là bóng đêm rất ghét ánh sáng , ghét nhiều đến nỗi , bóng đêm chẳng thèm để ý đến ánh sáng nữa. Hễ đâu có ánh sáng thì bóng đêm quay lưng đi, chẳng cần nhìn làm gì, chẳng cần tiếp xúc với cái luồng sáng chói chang ấy. Bóng đêm là thế, có gì đó cô độc và lạnh lùng, vì muôn loài bây giờ chỉ thích ánh sáng thôi. Muôn loài vui chơi, đùa giỡn, sinh hoạt và lao động cùng ánh sáng. Còn khi bóng đêm đến, muôn loài chỉ muốn ngủ hoặc ngồi nhìn ngắm mà chẳng hề vui đùa với Bóng đêm. Thế là đêm thật buồn, thật cô độc và lạnh lẽo. Từ khi ánh sáng xuất hiện, bóng đêm ghét ánh sáng, hận ánh sáng, giờ đây bóng đêm tuyệt giao với ánh sáng và cũng chả thèm muôn loài. Mặc kệ, bó...

The tale of "Banh Chung" and "Banh Day"

Once  upon a time, that had a king who was so old so he wanted to abdicate. He had had few wives who had given bird twelve sons. All of his sons had grown up and also were great people. The King was confused about choosing. “All of them are talent people. It is so difficult that I can choose a person and nobody can be jealous” said the King. vietnamesefairytales.blogspot.com “My Lord the king, we can have a contest” said a servant. “Oh, it is a good idea but what is subject of the contest?” said the king  “Meaning dishes, which we can put on ancestral altar” said the servant. “Great, let’s doing” said the king. The king called his son to come on and said:  “My sons, I don’t have many time and I want one of you to become the king. Now, anybody who can find dishes which not only are delicious but still have great meaning to put on ancestral altar will become the king.” 

217. Con Tằm

Ngày xưa, có một người con gái tên là Tơ cha mẹ đều mất sớm, phải đem thân đi ở hầu hạ một bà góa giàu có. Tánh tình của bà chủ nhà ác nghiệt quá đỗi khiến một hôm thị Tơ phải bỏ trốn đi, chạy vào một khu rừng, nghĩ bụng thà chết vào miệng thú dữ còn hơn là ở mãi trong cảnh khốn khổ bị hành hạ hàng ngày. Thị Tợ đi được một quãng khá xa, phần bấy lâu nay ăn uống thiếu thốn đuối sức, phần vất vả băng rừng lội suối, nên ngã ngất nằm trên một tảng đá. Thần núi ở đấy thấu rõ tình cảnh đáng thương của cô gái hiền lành thơ ngây mới theo dõi che chở. Khi thị Tơ bừng mắt tỉnh dậy tưởng chừng mình như vừa qua một giấc chiêm bao. Cảnh vật chung quanh khác hẳn lúc nàng ngất đi. Nàng thấy mình nằm ở trong một cái động, rêu trải mềm dịu như nhung, dưới chân một giòng suối đang chảy qua kẽ đá êm đềm như tiếng nhạc. Trước mắt nàng, vừa tầm tay với, vô số những trái cây ngon chín thắm lủng lẳng ở dây leo buông xuống như rèm che cửa động. Đang đói khát sẵn, nàng đưa tay lên hái ăn ngấu nghiến ngo...